Bản tin Hải quan & Thương mại Quốc tế | Tháng 6 năm 2025

Nội dung chính

  • Quốc hội thông qua Nghị quyết về giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đến hết năm 2026 
  • Quốc hội thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) 
  • Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới 
  • Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế 
  • Thông tư quy định một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại 
  • Sửa đổi quy định về thực hiện cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi, giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ hàng hóa (CNM) và đăng ký mã số REX 
  • Thủ tục hành chính mới ban hành liên quan đến thực hiện cấp các loại C/O ưu đãi, C/O không ưu đãi, CNM thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (BCT) 

Một số công văn hướng dẫn đáng chú ý:

  • Khai bổ sung hồ sơ hải quan sau thông quan  
  • Chính sách thuế đối với hàng hóa bị thiệt hại do tai nạn bất ngờ trong quá trình vận chuyển 

Quốc hội thông qua Nghị quyết về giảm thuế GTGT đến hết năm 2026

Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV diễn ra ngày 17 tháng 6 năm 2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về giảm thuế GTGT áp dụng cho giai đoạn từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 (Nghị quyết giảm thuế GTGT 2025). 

Cụ thể, Nghị quyết giảm thuế GTGT 2025 nêu rõ phạm vi áp dụng chính sách giảm 2% thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3, Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2024 (Luật Thuế GTGT 2024), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). 

Theo đó, quy định về phạm vi áp dụng chính sách giảm thuế GTGT đã có sự điều chỉnh so với nội dung ghi nhận tại các văn bản quy định chinh sách giảm thuế GTGT được ban hành trước đó. Cụ thể, một số thay đổi nổi bật bao gồm: 

  • Loại hàng hóa là sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất khỏi danh sách hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT. 
  • Thời gian áp dụng chính sách là 18 tháng kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, thay vì theo từng giai đoạn 6 tháng như trước đây. 

Quốc hội thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) 

Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV, diễn ra ngày 14 tháng 6 năm 2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi), chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026. 

Căn cứ theo nội dung dự thảo được thông qua, một số nội dung sửa đổi, bổ sung nổi bật sẽ có trong Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) gồm: 

  • Mở rộng đối tượng chịu thuế đối với các mặt hàng sau: 
  • Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh); 
  • Nước giải khát theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml. 
  • Bổ sung thêm hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) bị phía nước ngoài trả lại vào danh sách đối tượng hàng hóa không chịu thuế TTĐB. 
  • Lộ trình tăng thuế suất đối với một số mặt hàng cụ thể như sau: 

Nhóm hàng

Thuế suất áp dụng 2026

Phần trăm thuế suất dự kiến tăng hằng năm

Thuế suất dự kiến áp dụng 2031

Rượu ≥ 20°

65%

+5% mỗi năm

90%

Rượu < 20°

35%

+5% mỗi năm

60%

Bia

65%

+5% mỗi năm

90%

Thuốc lá

75%*

-

-

Xăng khoáng

10%

Không đổi

-

Xăng E5

8%

Không đổi

-

Xăng E10

7%

Không đổi

-

*Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2027, các mặt hàng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác sẽ áp dụng thêm thuế tiêu thụ đặc biệt tính theo phương pháp tính thuế tuyệt đối.

  • Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, hàng hóa chịu thuế TTĐB tạm nhập tái xuất hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp (như chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chia, tách, sáp nhập) sẽ không còn liệt kê trong đối tượng áp dụng hoàn thuế TTĐB. Việc hoàn thuế TTĐB được giới hạn và chỉ áp dụng cho nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và quyết toán giải thể. 

Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

Ngày 2 tháng 6 năm 2025, BCT ban hành Thông tư số 34/2025/TT-BCT (Thông tư 34) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 2 năm 2018 quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới. Theo các quy định hiện hành, cư dân biên giới được phép nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi một số mặt hàng nhất định nhằm phục vụ các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới. 

Nội dung chính ghi nhận tại Thông tư 34: 

  • Thay thế Phụ lục I – Danh mục hàng hóa nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới tại Thông tư 02/2018/TT-BCT bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 34. 
  • Bổ sung quy định các mặt hàng nằm ngoài danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 34 nêu trên sẽ không được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.  

Thông tư 34 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.  

Vui lòng xem Thông tư 34 để biết thêm chi tiết. 

Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

Ngày 26 tháng 5 năm 2025, BTC ban hành Thông tư số 29/2025/TT-BTC (Thông tư 29) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2019. 

Một số nội dung sửa đổi đáng chú ý tại Thông tư 29 bao gồm: 

  • Sửa đổi quy định yêu cầu tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp hoặc tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp chỉ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu thuộc nhóm 2. 
  • Thay thế một số biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 191/2015/TT-BCT đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 56/2019/TT-BTC bằng các biểu mẫu, phụ lục mới ban hành kèm theo Thông tư 29: 
  • Mẫu 02-BKTKTGT, Phụ lục I: Bảng kê tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp. 
  • Mẫu 06a-BKCTHH, Phụ lục I: Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu. 
  • Mẫu 06b-BKCTHH, Phụ lục I: Bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu. 
  • Phụ lục II: Chi tiết các chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tờ khai nhập khẩu trị giá thấp và tờ khai xuất khẩu trị giá thấp. 

Thông tư 29 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 9 tháng 7 năm 2025. 

Vui lòng xem Thông tư 29 để biết thêm chi tiết. 

Thông tư quy định một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại 

Ngày 15 tháng 5 năm 2025, BCT ban hành Thông tư số 26/2025/TT-BCT (Thông tư 26) quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại. Trong đó, một số nội dung chính liên quan đến quy định về miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại như sau: 

  • Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại là Cục Phòng vệ thương mại – BCT. 
  • Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (PVTM) được xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp PVTM nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 
  1. Hàng hóa nằm trong danh sách được xem xét miễn trừ tại quyết định áp dụng biện pháp PVTM hoặc các quyết định về kết quả rà soát của từng vụ việc 
  2. Hàng hóa mà ngành sản xuất trong nước trong vụ việc tương ứng không sản xuất được 
  3. Hàng hóa có đặc điểm khác biệt với hàng hóa sản xuất trong nước mà hàng hóa sản xuất trong nước đó không thể thay thế được 
  4. Hàng hóa là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước 
  5. Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường hoặc trong trường hợp bất khả kháng dẫn tới thiếu hụt nguồn cung của ngành sản xuất trong nước 
  6. Hàng hóa nhập khẩu nằm trong tổng lượng đề nghị miễn trừ tại các điểm nêu trên phục vụ mục đích nghiên cứu, phát triển và các mục đích phi thương mại khác

Ngày 3 tháng 6 năm 2025, BCT ban hành Quyết định 1564/QĐ-BCT công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực phòng vệ thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của BCT (Quyết định 1564) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Trong đó, bổ sung thủ tục miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và thủ tục bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Quyết định 1564 cũng hướng dẫn chi tiết trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, v.v. của các thủ tục nêu trên.

  • Tổng thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp PVTM không vượt quá thời hạn có hiệu lực của biện pháp PVTM tương ứng. 
  • Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ theo quy định tới Cơ quan điều tra PVTM.  
  • Cơ quan điều tra tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị và gửi quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp PVTM, quyết định miễn trừ bổ sung cho tổ chức, cá nhân và công bố công khai quyết định miễn trừ trên Cổng thông tin điện tử của BCT và Trang thông tin điện tử của Cơ quan điều tra PVTM. 
  • Hàng hóa miễn trừ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định, tổ chức cá nhân nhập khẩu phải nộp bản sao quyết định miễn trừ cho cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan thực hiện quản lý, theo dõi trừ lùi số lượng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trên cơ sở số lượng hàng hóa được miễn trừ theo quyết định miễn trừ.  
  • Tổ chức, cá nhân được hoàn trả thuế PVTM đã nộp đối với những lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan trong thời hạn miễn trừ của quyết định miễn trừ. 
  • Định kỳ, tổ chức, cá nhân được miễn trừ áp dụng biện pháp PVTM phải nộp báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa được miễn trừ và việc tuân thủ điều kiện, nghĩa vụ được miễn trừ tới Cơ quan điều tra PVTM bằng văn bản hoặc bằng phương tiện điện từ theo Mẫu tại Phụ lục III của Thông tư như sau: 
  • Trước ngày 1 tháng 2 hàng năm, nộp báo cáo cho thời kỳ 6 tháng cuối năm liền trước. 
  • Trước ngày 1 tháng 8 hàng năm, nộp báo cáo cho thời kỳ 6 tháng đầu năm. 

Thông tư 26 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.  

Vui lòng xem thêm chi tiết tại Thông tư 26. 

Sửa đổi quy định về thực hiện cấp các loại C/O không ưu đãi, CNM và đăng ký mã số REX

Ngày 5 tháng 5 năm 2025, BCT ban hành Thông tư số 23/2025/TT-BCT (Thông tư 23) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2018/TT-BCT ngày 3 tháng 4 năm 2018 quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh Châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ. 

Thông tư 23 bao gồm một số nội dung chính như sau:

Trước đó, BCT đã ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BCT ngày 21 tháng 4 năm 2025 thu hồi quyền cấp C/O, cấp CNM và tiếp nhận đăng ký mã số REX theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Na Uy và Thụy Sỹ đối với Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

Kể từ ngày 5 tháng 5 năm 2025, việc triển khai cấp các loại C/O không ưu đãi, CNM và đăng ký mã số REX do Cục Xuất nhập khẩu thực hiện theo Thông tư 23.

  • Cục Xuất nhập khẩu cấp và tổ chức triển khai thực hiện việc cấp C/O theo quy định pháp luật hiện hành đối với các loại C/O mẫu B của Việt Nam, C/O mẫu A của GSP, C/O mẫu GSTP của Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP), C/O theo quy định của nước nhập khẩu, giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ hàng hóa (CNM) trên cơ sở C/O do nước xuất khẩu đầu tiên cấp.  
  • Cục Xuất nhập khẩu là tổ chức triển khai việc đăng ký và thu hồi mã số REX. Việc đăng ký mã số REX được thực hiện theo hình thức trực tuyến trên trang điện tử của Ủy ban châu Âu tại địa chỉ customs.ec.europa.eu/rex-pa-ui, hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của BCT tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn (Hệ thống eCoSys). 
  • Cục Xuất nhập khẩu là đầu mối liên hệ với cơ quan, tổ chức thuộc Na Uy và Thụy Sỹ triển khai chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP. Có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo quản, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, dữ liệu điện tử tối thiểu năm (5) năm kể từ ngày kết thúc của năm phát hành đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP. 
  • Chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP tự động không áp dụng khi Việt Nam không được  
    Na Uy và Thụy Sỹ cho hưởng GSP. 

Vui lòng xem thêm chi tiết tại Thông tư 23. 

Thủ tục hành chính mới ban hành liên quan đến thực hiện cấp các loại C/O ưu đãi, C/O không ưu đãi, CNM thuộc phạm vi chức năng quản lý của BCT

Ngày 7 tháng 5 năm 2025, BCT ban hành Quyết định 1261/QĐ-BCT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của BCT (Quyết định 1261), bao gồm:  

  • Cục Xuất nhập khẩu – BCT thực hiện cấp C/O mẫu GSTP, C/O mẫu BR9, C/O ưu đãi mẫu A, C/O không ưu đãi mẫu B, C/O mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi), C/O mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu), C/O mẫu Peru, C/O mẫu Thổ Nhĩ Kỳ, C/O mẫu Venezuela, cấp CNM. 
  • Cục Xuất nhập khẩu – BCT, Sở Công thương thành phố Hải Phòng, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện cấp C/O cấp sau, cấp lại C/O. 

Quyết định 1261 cũng quy định chi tiết từng thủ tục hành chính bao gồm các nội dung như trình tự và cách thức thực hiện, thành phần, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng thực hiện, cơ quan thực hiện, kết quả, lệ phí, tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, v.v. 

Vui lòng xem thêm chi tiết tại Quyết định 1261.  

Một số công văn hướng dẫn đáng chú ý

Văn bản

Lĩnh vực

Chủ đề

Nội dung văn bản

7589/CHQ-GSQL


Ngày 3 tháng 6 năm 2025

Thủ tục hải quan

Khai bổ sung hồ sơ hải quan sau thông quan

Liên quan đến vương mắc về việc khai sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan sau thông quan đối với trường hợp gửi thiếu hàng và toàn bộ hàng hóa đã được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan, Cục Hải quan có hướng dẫn như sau: 

  • Theo quy định tại khoản 4, Điều 29, Luật Hải quan: trừ trường hợp nội dung khai báo bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan được khai bổ sung sau thông quan.  
  • Thời hạn khai bổ sung sau thông quan: trong vòng 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm có quyết định kiểm tra sau thông quan (KTSTQ), quyết định thanh tra hải quan. 
  • Trường hợp phát hiện sai sót quá thời hạn nêu trên nhưng trước thời điểm có quyết định KTSTQ, quyết định thanh tra hải quan thì vẫn được khai bổ sung nhưng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế và vi phạm hành chính. 

6968/CHQ-NVTHQ


Ngày 29 tháng 5 năm 2025

Chính sách thuế

Chính sách thuế đối với hàng hóa bị thiệt hại do tai nạn bất ngờ trong quá trình vận chuyển

  • Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1, Điều 59 Luật Hải quan, nếu bị hư hỏng, mất mát trong quá trình từ lúc nhập khẩu, đưa vào sản xuất ra sản phẩm đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quy định tại Điều 18, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

  • Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 

  • Quy định về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền giảm thuế được quy định tại khoản 2, 3, Điều 32, Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 1 tháng 9 năm 2016 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 16, Điều 1, Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021).

Tải tài liệu