Tin nhanh Tư vấn Thuế & Nhân sự | Tháng 7 năm 2026 | Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15

Tin nhanh nêu bật những điểm đáng chú ý theo các quy định mới được ban hành tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP1 (Nghị định) hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH152 (Luật Thuế TNCN 2025). Trong bản tin này, chúng tôi điểm qua một số thay đổi đáng chú ý trong quá trình triển khai thực hiện các quy định mới.

A. Thu nhập từ tiền lương, tiền công (TLTC)

1. Thu nhập được miễn thuế, giảm thuế

1.1  Sửa đổi một số khoản thu nhập miễn thuế theo quy định chung

Bảng tổng hợp dưới đây thể hiện các nội dung sửa đổi đáng chú ý liên quan đến các khoản thu nhập từ TLTC được miễn thuế TNCN, đồng thời so sánh với quy định trước đó để quý doanh nghiệp tiện theo dõi và rà soát.

Chính sách

Quy định mới

Quy định cũ

Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động (NLĐ)

Mức miễn thuế tối đa là 1,2 triệu VNĐ/người/tháng áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm/2026 (Điều 8 và Điều 69 Nghị định)

Từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, mức giảm trừ thực hiện theo quy chế của cơ quan chi trả thu nhập (áp dụng theo Thông tư 003/2025/TT-BNV3)

Tiền chi trả cho làm thêm giờ, làm ca đêm

Toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật được miễn thuế TNCN

Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật được miễn thuế TNCN

Thanh toán ngày phép không nghỉ

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khoản tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật

Không thuộc loại thu nhập được miễn thuế TNCN

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc NLĐ nhận được theo mức quy định của người sử dụng lao động (NSDLĐ)

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc NLĐ nhận được theo mức quy định của pháp luật

Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ

Nâng mức giảm trừ tối đa lên 3 triệu VNĐ/người/tháng

Mức tối đa được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN là 1 triệu VNĐ/người/tháng (bao gồm cả số tiền do NSDLĐ đóng cho NLĐ và cả số tiền do NLĐ tự đóng)

1.2. Bổ sung các khoản thu nhập từ TLTC được miễn thuế

Nghị định đã làm rõ hơn cơ chế ưu đãi thuế áp dụng đối với các nhóm đối tượng trọng điểm, bao gồm nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao (CNCNSCLC), cá nhân có thu nhập từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cũng như nhân lực công nghệ cao (CNC). Những quy định này cho thấy sự quan tâm của Chính phủ trong việc khuyến khích và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ các mục tiêu tăng trưởng và chuyển đổi kinh tế của Việt Nam.

Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, đổi mới sáng tạo

Thu nhập của nhân lực CNCNSCLC

Thu nhập của cá nhân là nhân lực CNC

Miễn thuế đối với thu nhập từ TLTC tại điểm này được xác định theo hai nguồn (Điều 35 Nghị định):

  • Sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN): được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Không sử dụng NSNN: được doanh nghiệp phê duyệt. Hồ sơ xác định điều kiện miễn giảm thuế TNCN gồm quyết định phê duyệt của doanh nghiệp, hợp đồng, biên bản bàn giao/nghiệm thu sản phẩm, thanh lý hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan.

Miễn thuế trong thời hạn năm năm đối với thu nhập từ TLTC của cá nhân là nhân lực CNCNSCLC trong các trường hợp sau (Điều 41 Nghị định):

  • Tham gia các dự án công nghiệp công nghệ số tại khu công nghệ số tập trung.
  • Tham gia các dự án nghiên cứu, phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.
  • Thực hiện hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số theo nhiệm vụ được giao.

Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn năm năm đối với thu nhập từ TLTC của cá nhân là nhân lực CNC trong các trường hợp sau (Điều 42 Nghị định):

  • Thu nhập từ thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển CNC thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về CNC.
  • Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc danh mục công nghệ chiến lược, danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về CNC.

2. Các khoản được giảm trừ

2.1. Giảm trừ người phụ thuộc (Điều 47 và Điều 48 Nghị định)

Nghị định sửa đổi một số tiêu chí xác định người phụ thuộc (NPT), theo hướng chuẩn hóa điều kiện và thu hẹp phạm vi áp dụng so với quy định hiện hành, cụ thể như sau:

Chính sách

Quy định mới

Quy định cũ

Con từ 18 tuổi trở lên

Bổ sung đối tượng NPT là con trên 18 tuổi mất năng lực hành vi dân sự

Đối tượng NPT là con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

Người phụ thuộc khác

Đối tượng NPT khác phải đáp ứng điều kiện đang sống cùng người nộp thuế (NNT) và NNT có trách nhiệm nuôi dưỡng theo Luật Hôn nhân và Gia đình và pháp luật liên quan khác.

Không quy định rõ

Ngưỡng thu nhập đánh giá điều kiện NPT

Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính

Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1 triệu VNĐ

Quy định về người phụ thuộc không có khả năng lao động

Là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật

Không quy định cụ thể

Thời hạn đăng ký NPT

Thời hạn đăng ký NPT là trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế

Thời hạn đăng ký NPT là trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế

2.1.  Bổ sung các khoản giảm trừ khác (Điều 49 Nghị định)

Việc bổ sung cơ chế giảm trừ đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh và chi phí giáo dục – đào tạo không chỉ góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nộp thuế mà còn phản ánh định hướng sử dụng chính sách thuế như một công cụ hỗ trợ an sinh xã hội, khuyến khích đầu tư cho sức khỏe và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong dài hạn.

Chính sách

Mức giảm trừ

Chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả

Mức giảm trừ không quá 23 triệu VNĐ/năm

Chi phí giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước

Mức giảm trừ không quá 24 triệu VNĐ/năm

Lưu ý khi áp dụng

  • Áp dụng cho NNT là cá nhân cư trú và NPT
  • Có hóa đơn, chứng từ, bảng kê chi phí hợp lệ có thể hiện thông tin của NNT hoặc NPT
  • Không được thanh toán từ nguồn khác ngoài NNT
  • NNT tự quyết toán thuế nếu có phát sinh các khoản giảm trừ chi phí khám bệnh, chữa bệnh và chi phí giáo dục – đào tạo mà có yêu cầu thực hiện giản trừ vào thu nhập trước khi tính thuế .

3. Một số điểm đáng lưu ý trong kê khai, khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định

  • Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được xác định theo năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đối với trường hợp cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN được làm rõ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoàn trả chi phí TLTC cho bên nước ngoài. Theo đó, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thuế TNCN theo quy định tại Điều 67 của Nghị định.
  • Nguyên tắc xác định tỷ giá quy đổi thu nhập chịu thuế bằng ngoại tệ được hướng dẫn cụ thể như sau:
    • Đối với tài khoản nhận thu nhập mở tại nước ngoài: áp dụng tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
    • Đối với tài khoản nhận thu nhập mở tại Việt Nam: áp dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi cá nhân hoặc tổ chức chi trả mở tài khoản nhận và trả lương
  • Các khoản thưởng từ cuộc thi hoặc sự kiện do NSDLĐ tổ chức cho NLĐ được xác định là thu nhập từ TLTC và thuộc diện chịu thuế TNCN theo Điều 8 của Nghị định.
  • Ngưỡng khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn được nâng từ 2 triệu VNĐ/lần chi trả lên 5 triệu VNĐ/lần chi trả đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc ký HĐLĐ dưới ba tháng, bao gồm cả trường hợp NLĐ nhận thu nhập sau khi đã nghỉ việc.
  • Cá nhân có thu nhập vãng lai đã được khấu trừ thuế 10% tại nguồn sẽ không phải quyết toán lại đối với phần thu nhập này nếu tổng thu nhập vãng lai bình quân không vượt quá 15 triệu VNĐ/tháng.
  • Tiền và lợi ích nhận được từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương tiền công theo Luật Công đoàn không chịu thuế TNCN (Điều 8 Nghị định).
  • Các khoản tiền và lợi ích nhận từ nguồn tài chính công đoàn không mang bản chất TLTC theo quy định của Luật Công đoàn được xác định là không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN theo Điều 8 của Nghị định.
B. Chính sách thuế TNCN đối với thu nhập không phải từ TLTC

Bên cạnh các thay đổi đáng chú ý liên quan đến thu nhập từ tiền lương tiền công, Nghị định cũng bổ sung và làm rõ một số quy định đối với các loại thu nhập khác thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế TNCN. Chúng tôi đã tổng hợp cách tính thuế giữa quy định mới và quy định trước đây trong bảng dưới đây để quý doanh nghiệp thuận tiện theo dõi.

Loại thu nhập

Quy định mới

Quy định cũ

Thu nhập từ kinh doanh đối với cá nhân kinh doanh (CNKD)

  • CNKD có mức doanh thu (DT) năm từ 1 tỷ VNĐ trở xuống không phải nộp thuế TNCN và thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Phương pháp tính thuế đối với CNKD có mức DT năm từ 1 tỷ VNĐ trở lên:
  • Thuế suất nhân x DT tính thuế đối với CNKD có DT năm trên 1 tỷ VNĐ đến 3 tỷ VNĐ
  • Thu nhập tính thuế nhân x thuế suất đối với CNKD có DT năm trên 3 tỷ VNĐ và trường hợp CNKD có DT năm trên 1 tỷ VNĐ đến 3 tỷ VNĐ lựa chọn phương pháp này
  • CNKD có mức doanh thu năm từ 100 triệu VNĐ trở xuống không phải nộp thuế TNCN và GTGT
  • Phương pháp tính thuế đối với CNKD có mức DT năm từ 100 triệu VNĐ trở lên: thuế suất nhân x DT tính thuế

Thu nhập từ đầu tư vốn

Không thay đổi cách tính

Thuế TNCN = thu nhập tính thuế x thuế suất 5%

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Áp dụng chung cho cá nhân cư trú và không cư trú:

  • Nếu xác định được giá mua và các chi phí liên quan: Thuế TNCN = thu nhập tính thuế nhân x thuế suất 20%
  • Nếu không xác định được giá mua và các chi phí liên quan: Thuế TNCN = giá chuyển nhượng x thuế suất 2%

Quy định phân biệt giữa cá nhân cư trú và không cư trú:

  • Đối với cá nhân cư trú: Thuế TNCN = thu nhập tính thuế nhân x thuế suất 20%
  • Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN = giá chuyển nhượng x thuế suất 0.1%

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Không thay đổi cách tính

Quy định rõ hơn về nghĩa vụ thuế đối với chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.

Thuế TNCN = giá chuyển nhượng x thuế suất 0.1%

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Không thay đổi cách tính

Thuế TNCN = giá chuyển nhượng x thuế suất 2%

Thu nhập từ tiền bản quyền

Không thay đổi cách tính

Tuy nhiên, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu VNĐ

Thuế TNCN = thu nhập tính thuế x thuế suất 5%

Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu VNĐ

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Thuế TNCN = thu nhập tính thuế x thuế suất 10%

Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu VNĐ

Thuế TNCN = thu nhập tính thuế nhân x thuế suất 5%

Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu VNĐ

Thu nhập từ trúng thưởng, từ nhận thừa kế, quà tặng

Không thay đổi cách tính

Tuy nhiên, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu VNĐ

Thuế TNCN = thu nhập tính thuế nhân x thuế suất 10%

Thu nhập tính thuế là phần giá trị vượt trên 10 triệu VNĐ

Thu nhập khác

Bao gồm các thu nhập từ chuyển nhượng sau đây:

1.     Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

2.     Kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon

3.     Biển số xe trúng đấu giá

4.     Tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon và biển số xe trúng đấu giá (nhóm 1, 2 và 3):

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế × thuế suất 5%

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số (nhóm 4): Thuế TNCN phải nộp = giá chuyển nhượng × thuế suất 0,1%

Chưa có quy định

Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Các quy định về thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, ngoại trừ quy định về tiền ăn giữa ca, ăn trưa được áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.

Trước những thay đổi nêu trên, chúng tôi khuyến nghị doanh nghiệp chủ động đánh giá tác động của các quy định mới đối với chính sách và quy trình thuế TNCN hiện hành; đồng thời theo dõi sát các văn bản hướng dẫn và triển khai tiếp theo từ cơ quan chức năng để kịp thời cập nhật, điều chỉnh và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định mới.


Tải tài liệu