Nội dung chính
Bản tin này cập nhật những điểm chính sau:
- Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2024 số 48/2024/QH15 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2024 (Luật Thuế GTGT 2024)
- Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT 2024
- Thông tư sửa đổi quy định về xuất xứ hàng hóa và quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
- Quyết định ban hành quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Một số công văn hướng dẫn đáng chú ý:
- Doanh nghiệp FDI không được thực hiện kinh doanh chuyển khẩu tại kho ngoại quan (KNQ)
- Triển khai cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Na Uy và Thụy Sỹ
- Khai báo hải quan trong trường hợp nhập khẩu theo chỉ định của thương nhân Việt Nam
- Vướng mắc thuế GTGT hàng nhập khẩu miễn thuế khi chuyển nhượng dự án đầu tư
- Hoàn thuế GTGT nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Chi tiết
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT 2024
Ngày 7 tháng 5 năm 2025, Bộ Tư pháp công bố bản dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT năm 2024 lần 3 (dự thảo Nghị định thuế GTGT lần 3). Theo đó, một số nội dung tại bản dự thảo đã được sửa đổi, bổ sung nhằm phản ánh các điều chỉnh theo Luật Thuế GTGT2024.
Cụ thể, các nội dung đáng chú ý tại dự thảo Nghị định thuế GTGT lần 3 có ảnh hưởng đế hoạt động xuất nhập khẩu bao gồm:
- Chi tiết phạm vi điều chỉnh không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ được mua bán ở ngoài Việt Nam (trừ chuyển khẩu hàng hóa).
- Bổ sung hướng dẫn chi tiết đối với một số đối tượng nộp thuế quy định tại khoản 1, 4, 5,
Điều 4, Luật Thuế GTGT 2024. - Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: phân bón; máy móc và thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; lưu ký chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; dịch vụ bưu chính, viễn thông; quà tặng cho cơ quan nhà nước; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam.
- Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu:
- Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế GTGT bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
- Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Giảm ngưỡng thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu VND xuống còn 5 triệu VND – đã bao gồm thuế GTGT.
- Bổ sung thêm cách xác định số thuế được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ chịu mức thuế
suất 5%: - Cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ, sau khi bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (nếu có) còn lại từ 300 triệu VND trở lên thì được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 5%. Nếu cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thế GTGT thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế 5%, nếu không hạch toán riêng được thì phải xác định theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5% trên tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn.
Dự kiến nghị định chính thức sẽ được ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Vui lòng xem dự thảo Nghị định thuế GTGT lần 3 để biết thêm chi tiết.
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT 2024
Đầu tháng 5 năm 2025, Bộ Tài chính (BTC) đăng tải dự thảo lần 2 Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn thực hiện theo Nghị định Thuế GTGT dự kiến sẽ được ban hành trong năm nay (dự thảo Thông tư Thuế GTGT lần 2).
Một số nội dung nổi bật tại dự thảo Thông tư Thuế GTGT lần 2 có ảnh hưởng đế hoạt động xuất nhập khẩu:
- Quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục đối với một số đối tượng để xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Ví dụ:
- Đối với hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, người nộp thuế phải có tờ khai hải quan có xác nhận hàng qua khu vực giám sát của cơ quan hải quan nơi xuất khẩu.
- Đối với hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, người nộp thuế phải có hợp đồng mua bán hàng hóa trong đó tổ chức trong khu phi thuế quan phải cam kết sử dụng hàng hóa để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- Chi tiết hướng dẫn xác định thuế GTGT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.
Vui lòng xem dự thảo Thông tư Thuế GTGT lần 2 để biết thêm chi tiết.
Thông tư sửa đổi quy định về xuất xứ hàng hóa và quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
Ngày 5 tháng 5 năm 2025, Bộ Công Thương (BCT) ban hành Thông tư số 23/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 3 tháng 4 năm 2018 quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 quy định về thực hiện chứng nhận xuất xứ theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ (Thông tư 23).
Một số nội dung chính ghi nhận tại Thông tư 23:
- BCT chỉ định Cục Xuất nhập khẩu (Cục XNK) là cơ quan thực cấp C/O mẫu B của Việt Nam, C/O mẫu A của Hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), C/O mẫu GSTP của Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP), C/O theo quy định của nước nhập khẩu, Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) trên cơ sở C/O do nước xuất khẩu đầu tiên cấp.
- BCT đồng thời chỉ định Cục XNK là tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận thương nhân đăng ký (mã số REX) để thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CNXXHH) theo GSP.
- Công bố địa chỉ trang điện tử để thương nhân lựa chọn đăng ký mã số REX theo hình thức trực tuyến.
- Sửa đổi điều kiện không được áp dụng CNXXHH theo GSP tự động khi Việt Nam không được Na Uy và Thụy Sỹ không cho hưởng GSP.
Thông tư 23 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Vui lòng xem thêm chi tiết tại Thông tư 23.
Quyết định ban hành quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, Cục Hải quan ban hành Quyết định số 467/QĐ-CHQ công bố quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư 33) và các thông tư của BCT hướng dẫn thực hiện các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập (Quyết định 467).
Các nội dung hướng dẫn nổi bật tại Quyết định 467 bao gồm:
- Về nguyên tắc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa:
- Việc kiểm tra, rà soát việc khai báo thông tin xuất xứ trên tờ khai hải quan được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro và đối chiếu chứng từ chứng nhận xuất xứ nộp qua hệ thống xứ lý dữ liệu điện tử Hải quan.
- Trường hợp phát hiện thông tin khai báo không đầy đủ và lô hàng chưa qua khu vực giám sát hải quan thì thực hiện dừng đưa hàng qua khu vực giám sát và xử lý theo quy định.
- Trường hợp lô hàng đã qua khu vực giám sát thì thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan và xử lý theo quy định.
- Về kiểm tra chứng từ CNXXHH:
- Trường hợp C/O được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu thông báo, cơ quan hải quan căn cứ thông tin về C/O khai trên tờ khai hải quan để đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ của C/O được cấp và xác định thuế suất ưu đãi theo quy định. Không yêu cầu người khai hải quan phải nộp C/O.
- Trường hợp trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu thông báo không có đầy đủ các thông tin về C/O để cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định được tính hợp lệ của C/O, công chức hải quan đối chiếu, kiểm tra bổ sung C/O dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy chuyển đổi sang chứng từ điện tử, các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan đã được người khai nộp qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) để xác định tính hợp lệ của C/O.
- Về kiểm tra hồ sơ, đề xuất xứ lý hồ sơ xác định trước xuất xứ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, công chức hải quan thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ các tiêu chí sau:
- Tiêu chí xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa khai báo xuất xứ thuần túy (WO), hoặc sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên (PE); và đối với hàng hóa có xuất xứ không thuần túy.
- Quy trình sản xuất của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt qua giai đoạn gia công, chế biến đơn giản.
- Khả năng đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp theo quy định tại Hiệp định thương mại tự do có liên quan và Điều 18 Thông tư 33.
- Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa, công chức hải quan đề xuất, báo cáo Cục Hải quan thành lập đoàn kiểm tra tại cơ sở sản xuất kèm công văn gửi Chi cục Hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cơ sở sản xuất và thông báo cho tổ chức, cá nhân dề nghị xác định trước xuất xứ đề nghị phối hợp với Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra tại cơ sở sản xuất.
- Về kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Bổ sung hướng dẫn kiểm tra thông tin khai báo xuất xứ và theo dõi trừ lùi C/O đối với trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ.
- Bổ sung quy định chi tiết các chỉ tiêu thông tin yêu cầu kiểm tra khi tiến hành kiếm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có nghi ngờ về xuất xứ hoặc có thông tin cảnh báo về gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp đối với danh mục hàng hóa theo thông báo của BCT hoặc của Cục Hải quan.
- Ban hành kèm theo Quyết định 467:
- Phụ lục I. Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu/Tra cứu mã nhà xuất khẩu đủ điều kiện cấp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ.
- Phụ lục II. Các biểu mẫu Thông báo của Cục trưởng Cục Hải quan.
Quyết định 467 tại thời điểm ban hành sẽ thay thế Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 12 năm 2015 và Quyết định số 136/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 1 năm 2016 về việc ban hành quy trình kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Vui lòng xem Quyết định 467 để biết thêm chi tiết.
Một số công văn hướng dẫn đáng chú ý