Tin nhanh Tư vấn Thuế & Nhân sự | Tháng 6 năm 2025 | Một số điểm lưu ý liên quan vấn đề đóng Bảo hiểm bắt buộc kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025

Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (Luật BHXH 2024) vào ngày 29 tháng 6 năm 2025 và Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế vào ngày 27 tháng 11 năm 2024 (Luật BHYT sửa đổi 2024), với nhiều nội dung thay đổi từ 1 tháng 7 năm 2025 và hướng tới các mục tiêu lớn như sau: 

  • Bảo đảm an sinh xã hội 
  • Mở rộng đối tượng tham gia; gia tăng quyền, lợi ích để thu hút nhiều người tham gia  
  • Sửa đổi căn bản các vướng mắc, bất cập từ thực tiễn triển khai thực hiện 
  • Tăng cường chế tài xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT 

Bản tin nhanh này tóm tắt một số thay đổi chính mà doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý về vấn đề đóng Bảo hiểm bắt buộc kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 như sau: 

  1. Đối tượng tham gia1:

Luật BHXH 2024 và Luật BHYT sửa đổi 2024 đã bổ sung mở rộng thêm đối tượng người lao động tham gia BHXH và BHYT bắt buộc, bao gồm: 

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ một tháng trở lên, kể cả trường hợp làm việc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.  
  • Trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên và có thời hạn từ đủ một tháng trở lên cũng thuộc đối tượng tham gia BHXH và BHYT bắt buộc.  
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp có quy định khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 

(1) Điểm a, g, I, i, n Khoản 1 và Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Luật BHXH 2024; Khoản 10 Điều 1 Luật BHYT sửa đổi 2024; Điều 43 Luật việc làm số 38/2013/QH13 ban hành ngày 16/11/2013 và có hiệu lực từ 1/1/2015; Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2018 và có hiệu lực từ 1/12/2018 

  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, v.v., có hưởng tiền lương hoặc không hưởng tiền lương. 
  • Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc có quy định khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 
  • Và một số đối tượng khác. 

Đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) vẫn theo quy định hiện hành và áp dụng cho người lao động là người Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ ba tháng trở lên. 

  1. Căn cứ tính đóng và hưởng BHXH

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc2 bao gồm (i) tiền lương tháng bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh (ii) phụ cấp lương và (iii) các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. 

Luật BHXH 2024 đã quy định “mức tham chiếu”3 là cơ sở dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và Quỹ BHXH. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở.  

Như vậy, kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 trở đi, tỉ lệ đóng và mức đóng bảo hiểm bắt buộc tối đa đối với doanh nghiệp và người lao động cụ thể như sau:

                                                                     

Quỹ hưu trí và tử tuất

Quỹ ốm đau và thai sản

Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm thất nghiệp(*)

Tổng cộng

Mức đóng tối đa

  • Tiền lương tối đa đóng BHXH, BHYT bắt buộc là 20 lần mức tham chiếu. Hiện tại mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng 
  • Tiền lương tối đa đóng BHTN là 20 lần mức lương tối thiểu vùng. Hiện tại mức lương tối thiểu vùng thay đổi từ 4.960.000 đồng tháng (vùng I) đến 3.450.000 đồng/tháng (Vùng IV) 

Tỉ lệ đóng

Người lao động 

8%

0.0%

0.0%

1.5%

1.0%

10.5%

Người sử dụng lao động

14.0%

3.0%

0.5%

3.0%

1.0%

21.5%

(*): không áp dụng đối với người lao động là công dân nước ngoài 

(2) Điểm b Khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024 

(3) Điều 7 Luật BHXH 2024, Điểm đ Khoản 1 Điều 31, Khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024 

 

3. Tăng cường chế tài xử lý vi phạm

Luật BHXH 2024 hướng tới tăng cường tính tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thông qua các quy định về quản lý thu, đóng bảo hiểm bắt buộc, nhấn mạnh việc truy thu và xử lý hình sự đối với hành vi trốn đóng của người sử dụng lao động. Đồng thời, mức lãi suất chậm đóng áp dụng là 0,03%/ngày4 trên số tiền chậm đóng, thay vì tính theo lãi suất liên ngân hàng như trước. 

Tuy nhiên, Luật BHXH 2024 cũng đã kéo dài thời hạn nộp bảo hiểm bắt buộc đối với người sử dụng lao động5 thêm một tháng so với quy định hiện hành, cụ thể như sau: 

  • Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng 
  • Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng ba tháng một lần hoặc sáu tháng một lần 

Ngoài các điểm chính nêu trên, Luật BHXH 2024 và Luật BHYT sửa đổi 2024 cũng sửa đổi, bổ sung quy định của các chế độ BHXH ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, v.v., phù hợp hơn với thực tiễn, bảo đảm tốt hơn quyền lợi của người lao động; bảo đảm tốt hơn quyền tham gia và thụ hưởng BHXH đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; quy định giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH cũng như bổ sung quy định về hợp tác quốc tế, quy định rõ hơn trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (hiện nay là Bộ Nội Vụ), Bộ Tài chính, v.v. 

Các thay đổi trong Luật BHXH 2024 và Luật BHYT sửa đổi 2024 không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn tác động lớn đến Doanh nghiệp. Khuyến nghị Doanh nghiệp chủ động tìm hiểu nắm rõ về các quy định liên quan, rà soát đối tượng tham gia cũng như các loại hợp đồng lao động, cơ cấu thu nhập và ngân sách đóng bảo hiểm bắt buộc để bảo đảm tính tuân thủ, thông qua đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định xã hội. 

(4) Điều 41 Luật BHXH 2024 

(5) Khoản 4 Điều 34 Luật BHXH 2024

Tải tài liệu