Bản tin này nêu bật các vấn đề hải quan và thương mại toàn cầu quan trọng vào tháng 2 & 3 năm 2024.
Bản tin này cập nhật những điểm chính sau:
- Sửa đổi, bổ sung quy định về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu (Hiệp định VN-EAEU)
- Sửa đổi, bổ sung quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do giữa ASEAN-Úc-Newzealand (Hiệp định AANZFTA)
- Sửa đổi, bổ sung một số điều về quy định xuất xứ hàng hóa
- Quy định về Danh mục chủng loại, chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công thương (BCT) quản lý
- Hướng dẫn đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu các chất Hydrofluorocarbon (HFC)
- Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) (sửa đổi) lần 3
- Một số công văn hướng dẫn đáng chú ý:
- Lập chứng từ khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa xuất khẩu tại chỗ (XKTC) giao hàng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài
- Thủ tục hải quan đưa hàng hóa vào xây dựng công trình cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
- Chính sách thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Thời hạn và quy trình kiểm tra sau hoàn thuế
- Nhập khẩu nguyên liệu để gia công xuất khẩu nhưng không có cơ sở gia công tại Việt Nam
- Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất vào DNCX
- Thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa do doanh nghiệp nội địa cho DNCX thuê
Sửa đổi, bổ sung quy định về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định VN-EAEU
Ngày 15 tháng 1 năm 2024, BCT ban hành Thông tư số 01/2024/TT-BCT (Thông tư 01/BCT) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT-BCT (Thông tư 21) ngày 20 tháng 9 năm 2016 của BCT quy định về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định VN-EAEU.
Thông tư 01/BCT cập nhật một số nội dung chính như sau:
- Thay thế Phụ lục II – Quy tắc cụ thể mặt hàng của Thông tư 21 bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 01/BCT.
- Quy trình chứng nhận và kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CNXXHH) thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư 21, Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các quy định khác có liên quan.
- Đối với lô hàng xuất khẩu, giao hàng từ ngày 1 tháng 10 năm 2023:
- Tổ chức cấp giấy CNXXHH mẫu EAV: xem xét cấp sau giấy CNXXHH theo Quy tắc cụ thể mặt hàng tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 01/BCT.
- Cơ quan hải quan: chấp nhận giấy CNXXHH mẫu EAV được cấp kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2023 theo Quy tắc cụ thể mặt hàng phiên bản HS2022. Thủ tục kiểm tra giấy CNXXHH để cho hưởng ưu đãi thuế quan thực hiện theo quy định của Hiệp định VN-EAEU và các văn bản pháp luật có liên quan.
Thông tư 01/BCT có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2024. Chi tiết vui lòng xem thêm tại Thông tư.
Sửa đổi, bổ sung quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định AANZFTA
Ngày 15 tháng 1 năm 2024, BCT ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BCT (Thông tư 02) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT (Thông tư 31) ngày 24 tháng 9 năm 2015 của BCT quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định AANZFTA.
Thông tư 02 sẽ thay thế Phụ lục II – Quy tắc cụ thể mặt hàng đính kèm Thông tư 31 bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 02.
Thông tư 02 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2024. Chi tiết vui lòng xem thêm tại Thông tư.
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều về quy định xuất xứ hàng hóa
Ngày 29 tháng 12 năm 2023, BCT ban hành Thông tư số 44/2023/TT-BCT (Thông tư 44) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT (Thông tư 05) ngày 3 tháng 4 năm 2018 của BCT quy định về xuất xứ hàng hóa.
Một số điểm lưu ý tại Thông tư 44 bao gồm:
- Thay thế Phụ lục I – Quy tắc cụ thể mặt hàng đính kèm Thông tư 05 bằng Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 44.
- Thay thế Phụ lục II – Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “WO”, sử dụng nguyên liệu thu mua trong nước, không có hóa đơn giá trị gia tăng đính kèm Thông tư 05 bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 44.
- Sửa đổi Khoản 1, Điều 9 Thông tư 05 – Thay thế cụm từ “điểm g đến điểm l khoản 1, Điều 7 Thông tư này” bằng cụm từ “điểm g đến điểm l khoản 1, Điều 8 Thông tư này” liên quan đến hướng dẫn kê khai tờ khai bổ sung giấy CNXXHH Mẫu B của Việt Nam.
Thông tư 44 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2024. Chi tiết vui lòng xem thêm tại Thông tư.
Quy định về Danh mục chủng loại, chất lượng khoáng sản xuất khẩu do BCT quản lý
Ngày 29 tháng 12 năm 2023, BCT ban hành Thông tư số 45/2023/TT-BCT (Thông tư 45) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của BCT quy định về Danh mục chủng loại, chất lượng khoáng sản xuất khẩu do BCT quản lý.
Thông tư 45 quy định một số nội dung chính như sau:
- Khoáng sản xuất khẩu là khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp, đã qua quá trình chế biến, có tên trong Danh mục chủng loại và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm:
- Khoáng sản có nguồn gốc trong nước chi tiết tại Phụ lục 1 của Thông tư 45
- Khoáng sản đã qua chế biến từ nguồn gốc nhập khẩu chi tiết tại Phụ lục 2 của Thông tư 45
- Khoáng sản đã qua chế biến từ nguồn gốc nhập khẩu trong trường hợp gia công cho thương nhân nước ngoài, chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sau chế biến thực hiện theo các điều khoản trong hợp đồng gia công theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
- Đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nhập khẩu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mua khoáng sản với thương nhân nước ngoài và trước khi nhập khẩu khoáng sản, thương nhân phải lập báo cáo kế hoạch thực hiện nhập khẩu, chế biến và xuất khẩu theo Mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư 45 và nộp cho BCT và Sở Công thương nơi thương nhân diễn ra hoạt động chế biến xuất khẩu.
- Khi có phát sinh hoạt động xuất khẩu khoáng sản thì định kỳ hằng quý, thương nhân phải nộp báo cáo cho BCT (Cục Công nghiệp), TCHQ, Sở Công thương nơi quản lý theo Mẫu số 01 Phụ lục 4 của Thông tư 45. Thời hạn chậm nhất là ngày 15 tháng đầu của quý tiếp theo. Ngoài ra, thương nhân cũng phải nộp báo cáo trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu đột xuất để phục vụ công tác quản lý.
- Các báo cáo gửi BCT, Sở Công thương theo hình thức trực tiếp tại phòng văn thư, qua bưu điện hoặc gửi qua email của Cục Công nghiệp (CucCN@moit.gov.vn) hoặc email đăng ký giao dịch của Sở Công Thương.
Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2024. Chi tiết vui lòng xem thêm tại Thông tư.
Hướng dẫn đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu các chất HFC
Ngày 27 tháng 12 năm 2023, BCT ban hành Công văn số 1115/XNK-TLH hướng dẫn việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu các chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát là các chất HFC như sau:
- Việc thực hiện quản lý xuất khẩu, nhập khẩu các chất HFC theo quy định tại Thông tư số 05/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 3 năm 2020 chỉ được kéo dài đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2023. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2024, việc quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (Nghị định 06) ngày 7 tháng 1 năm 2022 của Chính phủ quy định việc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng Ô-dôn.
- Nghị định 06 quy định lộ trình quản lý và loại trừ các chất HFC theo từng giai đoạn dựa trên phần trăm tổng lượng tiêu thụ quốc gia so với mức tiêu thụ cơ sở, mức sản xuất cơ sở. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố mức tiêu thụ và sản xuất cơ sở và định kỳ công bố tổng lượng tiêu thụ quốc gia.
- Hạn ngạch được phân bổ cho các tổ chức từng năm, không vượt quá tổng lượng tiêu thụ quốc gia đối với chất HFC. Việc phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát cho tổ chức hằng năm được xác định theo yêu cầu quản lý hạn ngạch, nhu cầu sử dụng và lượng sử dụng trung bình của tổ chức trong ba năm gần nhất.
Chi tiết vui lòng xem thêm tại Nghị định 06.
Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Ngày 18 tháng 1 năm 2024, Bộ Khoa học và Công nghệ (BKHCN) ban hành Thông tư 01/2024/TT-BKHCN (Thông tư 01/BKHCN) quy định kiểm tra nhà nước (KTNN) về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam, bao gồm: hàng hóa được vận chuyển, trưng bày, khuyến mãi, tiếp thị và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa trong hoạt động thương mại điện tử).
Quy định này không áp dụng đối với hàng hóa đang được vận chuyển từ cửa khẩu về kho lưu giữ hàng hóa của người nhập khẩu hoặc chờ kiểm tra thông quan và hàng hóa trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
- Việc KTNN đối với hàng hóa nêu trên được thực hiện theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất.
- Nội dung kiểm tra bao gồm: thông tin hàng hóa (cụ thể gồm nhãn hàng hóa, tài liệu bắt buộc kèm theo, tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc hàng hóa), chất lượng hàng hóa (cụ thể kiểm tra sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và các nội dung khác có liên quan), tính thống nhất giữa thông tin đăng tải trên các trang thương mại điện tử với thực tế hàng hóa (trong trường hợp kinh doanh qua sàn thương mại điện tử).
- Sau khi phát hiện hàng hóa lưu thông trên thị trường vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, ngoài xử phạt vi phạm hành chính và yêu cầu người bán hàng thực hiện các biện pháp khắc phục, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm tiến hành kiểm tra tại cơ sở của người sản xuất, người nhập khẩu hàng hóa đó hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền đề nghị kiểm tra tại cơ sở của người sản xuất, người nhập khẩu theo quy định pháp luật.
Thông tư 01/BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 3 tháng 3 năm 2024. Đối với các vụ việc đang xử lý trước thời điểm Thông tư 01/BKHCN có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 và Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 18 tháng 9 năm 2017 của BKHCN.
Chi tiết vui lòng xem thêm tại Thông tư 01/BKHCN.
Dự thảo Luật thuế GTGT (sửa đổi) lần 3
Sau khi nhận được ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp đối với dự án Luật Thuế GTGT (sửa đổi). Ngày 1 tháng 3 năm 2024, Bộ Tài chính (BTC) ban hành Công văn số 2239/BTC-CST cùng với Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến và dự thảo Luật Thuế GTGT đã được chỉnh lý.
Một số nội dung chính trong dự thảo lần này bao gồm:
- Tăng mức doanh thu không chịu thuế GTGT của cá nhân, hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm lên 150 triệu đồng/năm
- Thay đổi mức thuế suất thuế GTGT của một số loại hàng hóa, dịch vụ:
- Từ không chịu thuế sang chịu thuế 5% như là phân bón; tàu khai thác thủy sản tại vùng khơi, vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; v.v.
- Từ 5% sang chịu thuế 10% như là lâm sản chưa qua chế biến; đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn; các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học; v.v.
- Thuế suất thuế GTGT 0%:
- Bổ sung đối tượng trong nhóm “hàng hóa xuất khẩu” gồm: công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh, hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Thu hẹp nhóm đối tượng “dịch vụ xuất khẩu” là dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm: dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý; vận tải quốc tế.
- Bỏ nhóm đối tượng “dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan”. Theo đó, dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan có thể phải chịu mức thuế suất thuế GTGT 10%.
- Bổ sung quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trong đó cần có các chứng từ bao gồm:
- Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt dối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, ngoại trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới năm triệu đồng (thay vì hai mươi triệu đồng như quy định hiện tại).
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: ngoài các chứng từ theo quy định hiện tại, dự thảo bổ sung thêm phiếu đóng gói, vận đơn và chứng từ bảo hiểm hàng hóa.
- Bổ sung quy định trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sót thì được kê khai, khấu trừ vào kỳ phát hiện sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Bổ sung quy định về hoàn thuế GTGT:
- Mở rộng đối tượng đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc bốn quý.
- Cơ sở kinh doanh kinh doanh có dự án đầu tư (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên. Thời hạn để cơ sở kinh doanh thực hiện hoàn thuế GTGT là không quá một năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc giai đoạn đầu tư/hạng mục đầu tư hoàn thành.
- Bỏ quy định về không hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; về hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh khi chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chấm dứt hoạt động.
- Bỏ quy định xác định tỷ lệ 51% đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản cho mục đích hoàn thuế GTGT. Thay vào đó, Chính phủ sẽ có quy định chi tiết về dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác để xác định đối tượng được hoàn/không được hoàn thuế GTGT.
Vui lòng xem thêm chi tiết tại dự thảo Luật Thuế GTGT (sửa đổi).
Một số công văn hướng dẫn đáng chú ý: